MyLabel

Kết quả sơ bộ Tổng điều tra kinh tế năm 2017

3/1/2018

Sau gần 01 năm triển khai thực hiện cuộc tổng điều tra trên địa bàn tỉnh nhà theo kế hoạch, phương án và hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Trung ương; Đến nay công tác tổ chức triển khai thực hiện cuộc tổng điều tra (TĐT) của tỉnh đã hoàn thành, bước đầu có những thông tin cơ bản về số lượng cơ sở kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng, ... trên địa bàn tỉnh có đến thời điểm điều tra.

Kết quả ban đầu của cuộc tổng điều tra cũng phản ảnh về số lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp, sự phân bố các cơ sở kinh tế, phân bố lực lượng lao động theo ngành kinh tế, theo địa bàn, theo đơn vị hành chính của tỉnh.

Nhằm kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho sự chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Sau khi tổng hợp nhanh, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh long (cơ quan thường trực thực hiện TĐT) xin báo cáo sơ bộ về kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017 của tỉnh Vĩnh Long

1. Số lượng đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng

Đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng trong cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 bao gồm 4 khối:

a) Khối doanh nghiệp: Gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã/Liên hiệp hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm điều tra 1/3/2017; thời kỳ thu thập số liệu là năm 2016.

b) Khối hành chính, sự nghiệp: Gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, hội, các cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, có sử dụng con dấu và tài khoản riêng, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Thời điểm điều tra 1/4/2017.

c) Khối cá thể: Gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản. Cụ thể là cơ sở SXKD thuộc sở hữu của một người, một nhóm người hoặc một gia đình, chưa đăng ký hoạt động theo loại hình doanh nghiệp (trừ các cơ sở thuộc ngành nông lâm nghiệp, thủy sản đã được điều tra trong Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016). Thời điểm điều tra 1/7/2017.

d) Khối tôn giáo: Gồm các cơ sở thuộc các loại tôn giáo được nhà nước công nhận, các cơ sở tín ngưỡng. Thời điểm điều tra 1/7/2017.

Kết quả tổng hợp nhanh về số lượng đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp (HCSN), cơ sở tôn giáo tín ngưỡng qua Tổng điều tra kinh tế năm 2017 như sau:

- Tổng số đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có đến thời điểm điều tra là 73.443 cơ sở, trong đó cơ sở kinh tế (bao gồm doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể) là 71.054 cơ sở. So với kết quả tổng điều tra năm 2012 thì tổng số đơn vị kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng tăng 3.027 cơ sở (tăng 4,30%), trong đó các cơ sở kinh tế tăng 2.940 cơ sở (tăng 4,32%).

- Về cơ cấu, cơ sở kinh tế cá thể là chủ yếu, chiếm 94% trong tổng số đơn vị kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng và chiếm đến 97,17% trong tổng số các cơ sở kinh tế; đơn vị HCSN chiếm 2,35% trong tổng số; doanh nghiệp và cơ sở chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp chiếm 2,74% trong tổng số (chiếm 2,83% trong tổng cơ sở kinh tế) và cơ sở tôn giáo tín ngưỡng chiếm 0,9%.

Biểu 1: Số lượng cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng

qua 2 kỳ Tổng điều tra (năm 2012 - 2017)

 

 

Tổng điều tra năm 2012

Tổng điều tra năm 2017

Tăng, giảm     (cơ sở)

% năm 2017 so năm 2012

1

Tổng số (cơ sở)

70.087

73.443

3.356

104,79

 

Doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp

1.693

2.014

321

118,96

 

Cơ sở SXKD cá thể

66.084

69.040

2.956

104,47

 

Đơn vị hành chính, sư nghiệp

1.697

1.726

29

101,71

 

Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

613

663

50

108,16

2

Cơ cấu (%)

100,00

100,00

-

-

 

Doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp

2,42

2,74

-

-

 

Cơ sở SXKD cá thể

94,29

94,00

-

-

 

Đơn vị hành chính, sư nghiệp

2,42

2,35

-

-

 

Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

0,87

0,90

-

-

- Mật độ cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng năm 2017 của tỉnh thấp, phân bố không đều và không có biến động nhiều so với năm 2012. Mật độ phân bố chung của toàn tỉnh là 48,14 cơ sở/km2 đất tự nhiên (năm 2012 là 47 cơ sở/km2 ). Mật độ cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng phân bố không đều trên các đơn vị hành chính: cao nhất là Thành phố Vĩnh Long 316,7 cơ sở/km2 , huyện Long Hồ 51,7 cơ sở/km2 , huyện Mang Thít 35,5 cơ sở/km2, huyện Vũng Liêm 37,5 cơ sở/km2, huyện Tam Bình 33,3 cơ sở/km2, thị xã  Bình Minh 74 cơ sở/km2 , huyện Trà Ôn 31 cơ sở/km2 và huyện Bình Tân là 37,1 cơ sở/km2

Biểu 2: Số lượng đơn vị kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng

 phân theo đơn vị hành chính

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Số cơ sở

Mật độ 

(cơ sở/km2)

Năm 2012

Năm 2017

Năm 2012

Năm 2017

 

Tổng số (cơ sở)

70.087

73.443

47

48,14

1

Thành phố Vĩnh Long

15.067

15.141

320

316,7

2

Huyện Long Hồ

9.691

10.154

50

51,7

3

Huyện Mang Thít

7.166

5.773

45

35,5

4

Huyện Vũng Liêm

10.564

11.616

36

37,5

5

Huyện Tam Bình

8.174

9.683

28

33,3

6

Thị xã Bình Minh

6.573

6.928

70

74

7

Huyện Trà Ôn

7.565

8.279

29

31

8

Huyện Bình Tân

5.287

5.869

33

37,1

2. Lao động trong các cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng

Tính đến thời điểm điều tra, tổng số lao động của các đơn vị kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng của toàn tỉnh là 221.405 người, chiếm 35,12% nguồn lao động xã hội của tỉnh (tỷ lệ của Tổng điều tra kinh tế, HCSN năm 2012 là 33,93%); trong đó số lao động nữ là 119.278 người, chiếm 53,81%. Tỉ lệ này cho thấy cơ cấu lao động của tỉnh sau 5 năm đã có sự chuyển dịch đáng kể từ nông nghiệp sang các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

So với kết quả Tổng điều tra kinh tế, HCSN năm 2012 thì số lao động qua Tổng điều tra cơ sở kinh tế năm 2017 đã tăng thêm 14.197 người (tăng 6,82%), trong đó riêng lao động của các cơ sở kinh tế tăng 11.054 người (tăng 6,32%). Bình quân 1 cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng có 3,03 lao động, bình quân 1 cơ sở kinh tế có 2,6 lao động (tỉ lệ này năm 2012 là 2,54 lao động); bình quân 1 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có 1,7 lao động.

Biểu 3: Số lao động cơ sở kinh tế, HCSN, tôn giáo tín ngưỡng

qua 2 kỳ Tổng diều tra (năm 2012 - 2017)

STT

 

Tổng điều tra năm 2012

Tổng điều tra năm 2017

Tăng, giảm     (người)

% năm 2017 so năm 2012

 

Tổng số lao động (người)

208.208

222.405

14.197

106,82

1

Doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp

54.017

67.856

13.839

125,62

2

Cơ sở SXKD cá thể

120.766

117.981

-2.785

97,69

3

Đơn vị hành chính, sư nghiệp

31.301

33.766

2.465

107,88

4

Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

2.124

2.802

678

131,92

3) Doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp

Tổng số doanh nghiệp và các cơ sở SXKD trực thuộc doanh nghiệp thực tế còn tồn tại có đến ngày 01/01/2017 là 2.014 doanh nghiệp (bao gồm: 1.892 doanh nghiệp thực tế đang hoạt động; 60 doanh nghiệp đang đầu tư chưa đi vào SXKD; 62 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động), với tổng số lao động là 67.856 người, so với Tổng điều tra năm 2012 số cơ sở giảm 16 cơ sở (do phạm vi tổng hợp các cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc các đơn vị HCSN), lao động tăng 13.839 người; bình quân 1 doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp có 33,7 lao động (năm 2012 là 26,6 lao động); điều này cho thấy qui mô về số lao động trong các doanh nghiệp ngày càng tăng cao do qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, và tập trung nhiều ở các cơ sở thuộc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp.

Chia theo ngành hoạt động chính thì doanh nghiệp và chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm, thủy sản là 28 doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 1,39%; công nghiệp (gồm công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến chế tạo, SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải)  là 371 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 18,42%; xây dựng là 363 doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 18,02%; giao thông vận tải là 109 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 5,41%; thương nghiệp (bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ) - lưu trú, ăn uống là  859 doanh nghiệp, chiếm tỉ lệ 42,62% và các ngành dịch vụ còn lại là 284 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 14,1%.

Chia theo loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp nhà nước trung ương 8; doanh nghiệp nhà nước địa phương 11; doanh nghiệp ngoài nhà nước 1.980; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 15.

Biểu 4: Số doanh nghiệp chia theo đơn vị hành chính

và ngành sản xuất kinh doanh chính

Số TT

Huyện, TX, TP

Tổng số

Chia ra

Nông lâm nghiệp, thủy sản

Công nghiệp

Xây dựng

Giao thông vận tải

Thương nghiệp, lưu trú, ăn uống

Dịch vụ khác

 

Toàn tỉnh

2.014

28

371

363

109

859

284

1

TP. Vĩnh Long

792

6

108

140

43

318

177

2

H. Long Hồ

331

6

95

74

11

110

35

3

H. Mang Thít

155

2

49

24

30

38

12

4

H. Vũng Liêm

153

6

28

34

4

78

3

5

H. Tam Bình

147

1

32

29

6

67

12

6

TX. Bình Minh

201

-

32

35

6

99

29

7

H. Trà Ôn

133

3

19

12

7

83

9

8

H. Bình Tân

102

4

8

15

2

66

7

* Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp thu thập được qua TĐT (không tính 60 doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động, đang đầu tư)

Biểu 5: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp

 

Tổng số doanh nghiệp

Số lao động có đến 31/12/2016 (người)

Tổng nguồn vốn       (tỷ đồng)

Doanh thu thuần   (tỷ đồng)

Lợi nhuận trước thuế

(tỷ đồng)

Thuế và các khoản nộp NSNN  (tỷ đồng)

Tổng số

1.954

67.670

30.202

45.121

2.082

2.793

1. Doanh nghiệp nhà nước

19

1.911

3.389

8.897

754

1.691

    + DNNN Trung ương

8

620

799

1.213

25

233

    + DNNN Địa phương

11

1.291

2.590

7.684

729

1.458

2. Doanh nghiệp ngoài nhà nước

1.922

37.765

22.257

29.270

1.180

994

3. DN có vốn đầu tư nước ngoài

13

27.994

4.556

6.954

148

108

- Tổng doanh thu thuần của các doanh nghiệp năm 2016 đạt 45.121 tỷ đồng so với năm 2015 tăng 10,62%, tương ứng tăng 4.334 tỷ đồng; Trong đó: doanh nghiệp nhà nước đạt 8.897 tỷ đồng, so với năm 2015 tăng 1,52% (tăng 133 tỷ đồng); doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 29.270 tỷ đồng, tăng 20,89% (tăng 5.059 tỷ đồng); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 6.954 tỷ đồng, giảm 10,97% (giảm 857,7 tỷ đồng).

Qua đó cho thấy doanh thu thuần năm 2016 của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chỉ tăng mạnh ở doanh nghiệp ngoài nhà nhà nước và do chiếm tỷ trọng lớn gần 60% nên có mức đóng góp đến 12,4 điểm phần trăm đến tốc độ tăng chung. Riêng khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài doanh thu thuần năm 2016 giảm khá, nhưng do chiếm tỷ trọng còn thấp (15,4%) nên chỉ ảnh hưởng có 2,1 điểm phần trăm đến tốc độ tăng chung của toàn bộ doanh nghiệp.

- Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp năm 2016: tổng số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi năm 2016 là 1.619 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 82,86%) với tổng số lãi trước thuế là 2.338,7 tỷ đồng; 335 doanh nghiệp bị lỗ (chiếm tỉ lệ 17,14%) với tổng số lỗ 256,4 tỉ đồng.

- Một số chỉ tiêu bình quân của doanh nghiệp: Bình quân 1 doanh nghiệp năm 2016 có 35 lao động, 15,5 tỷ đồng vốn, doanh thu bình quân 23 tỷ đồng/năm, thuế và các khoản nộp ngân sách 1,43 tỷ đồng, tỷ lệ nộp ngân sách so với doanh thu là 6,19%; bình quân 1 đồng vốn tạo ra được 0,07 đồng lợi nhuận (tương đương 7%/năm); bình quân 1 đồng doanh thu tạo ra được 0,046 đồng lợi nhuận.

4) Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

a. Về cơ sở, lao động

- Tổng số đơn vị sản xuất kinh doanh cá thể (trừ các cở sở nông, lâm, thủy sản) trên địa bàn tỉnh có đến ngày 1/7/2017 là 69.040 cơ sở. Chia ra: Ngành công nghiệp có 11.910 cơ sở, chiếm tỷ trọng 17,25%; ngành xây dựng có 869 cơ sở, chiếm 1,26%; ngành giao thông vận tải có 4.447 cơ sở, chiếm 6,44%; ngành thương mại có 28.507 cơ sở, chiếm 41,29% và các ngành dịch vụ còn lại có 23.307 cơ sờ, chiếm tỷ lệ 33,76%.

Biểu 6: Số cơ sở, lao động các cơ sở SXKD cá thể có đến 1/7

chia theo và ngành SXKD chính

 

Năm 2012

Năm 2017

% (2017/2012)

Tổng số cơ sở

Tổng số  lao động (người)

Tổng số cơ sở

Tổng số  lao động (người)

Cơ sở

Lao động

Tổng số

66.084

120.766

69.040

117.981

104,47

97,69

- Công nghiệp

  10.440

28.013

   11.910

22.586

114,08

80,63

- Xây dựng

        619

2.683

        869

4.674

140,39

174,21

- Vận tải, kho bãi

6.167

7.162

4.447

5.268

72,11

73,55

-Thương mại, dịch vụ

   48.858

82.908

   51.814

85.453

106,05

103,07

Sau 5 năm (2012 - 2017) số lượng cơ sở SXKD cá thể của tỉnh chỉ tăng có 4,47% (tăng 2.956 cơ sở), tốc độ tăng bình quân hàng năm là 0,88%.

Nhìn chung cơ sở SXKD cá thể của tỉnh hàng năm phát triển không nhiều;  đặc biệt cơ sở hoạt động ngành giao thông vận tải giảm mạnh (chủ yếu là giảm ở cơ sở kinh doanh xe Honda khách và tàu thuyền vận tải thủy do kinh doanh kém hiệu quả). Do đời sống dân cư được nâng lên, cơ sở hạ tầng hoàn thiện nên các ngành SXKD trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ phát triển khá mạnh. Bên cạnh đó do tỉnh nhà có chủ trương đẩy mạnh việc quy hoạch, xây dựng chợ ở nông thôn; xây dựng và qui hoạch các xã nông thôn mới nên các ngành nghề gia công sản xuất tiểu thủ công nghiệp như: đan thảm lục bình, se lõi lác, kết cườm, … phát triển rất mạnh nhờ vào hệ thống giao thông nông thôn hiện nay đã phát triển rộng khắp đến ấp, khóm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh công thương nghiệp dịch vụ cá thể.

Biểu 7: Số cơ sở, lao động các cơ sở SXKD cá thể có đến 1/7/2017

chia theo địa giới hành chính và ngành SXKD chính

 

Tổng số

Chia theo ngành SXKD chính

Công nghiệp

Xây dựng

Vận tải, kho bãi

Thương mại, dịch vụ

Toàn tỉnh

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

69.040

11.910

869

4.447

51.814

+ Lao động (người)

117.981

22.586

4.674

5.268

85.453

1. Thành phố Vĩnh Long

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

    13.900

977

64

864

11.995

+ Lao động (người)

22.464

2.036

382

968

19.078

2. Huyện Long Hồ

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

       9.473

1.210

92

678

7.493

+ Lao động (người)

14.608

2.035

464

745

11.364

3. Huyện Mang Thít

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

5.360

1.154

66

355

3.785

+ Lao động (người)

11.464

4.506

300

490

6.168

4. Huyện Vũng Liêm

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

11.108

      3.139

221

730

7.018

+ Lao động (người)

17.921

4.793

1.234

865

11.029

5. Huyện Tam Bình

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

       9.232

     2.852

149

545

     5.686

+ Lao động (người)

15.259

4.150

767

663

9.679

6. Thị xã Bình Minh

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

6.549

754

59

509

5.227

+ Lao động (người)

11.340

1.424

298

607

9.011

7. Huyện Trà Ôn

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

       7.859

1.249

137

      468

6.005

+ Lao động (người)

13.811

2.243

731

563

10.274

8. Huyện Bình Tân

 

 

 

 

 

+ Số cơ sở

5.559

575

81

      298

     4.605

+ Lao động (người)

11.114

1.399

498

367

8.850

Sau 5 năm (so với năm 2012), số lượng cơ sở kinh tế cá thể ở các huyện, thị xã, thành phố có tốc độ phát triển không đều: Vĩnh Long giảm 0,32%, Long Hồ tăng 4,16%, Mang thít giảm 20,5%, Vũng Liêm tăng 10,25%, Tam Bình tăng 18,98%, Bình Minh tăng 4,57%, Trà Ôn tăng 9,44% và Bình Tân tăng 10,63%.

- Tổng số lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có đến 01/7/2017 là 117.981 người; trong đó lao động nữ là 63.008 người, chiếm 53,41%. Lao động hoạt động trong ngành công nghiệp là 22.586 người, chiếm 19,14%; ngành xây dựng là 4.674 người, chiếm 3,95%; ngành giao thông vận tải là 5.268 người, chiếm 4,47%; ngành thương mại - dịch vụ là 85.453 người, chiếm tỷ lệ 72,,43%. 

b.Về tình trạng đăng ký kinh doanh

Kết quả tổng hợp nhanh Tổng điều tra kinh tế năm 2017 ở khối cá thể có 17.877 cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chiếm tỉ lê 25,89%;  330 cơ sở đã đăng ký kinh doanh nhưng chưa có giấy phép, chiếm tỉ lệ 0,48%; 35.491 cơ sở chưa có giấy đăng ký kinh doanh, chiếm tỉ lệ 51.4% và 15.342 cơ sở  là các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ và các ngành nghề thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh. So với năm 2012 thì tỷ lệ cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh giảm 3,54%.

Tỉ lệ hộ có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ở các huyện, thị xã, thành phố được thể hiện ở biểu sau:

Biểu 8: Cơ sở SXKD cá thể có đến 1/7/2017

chia theo địa giới hành chính và tình trạng ĐKKD

 

Tổng số cơ sở

Trong đó: số cơ sở đã có giấy CNĐKKD

Tỉ lệ

(%)

Toàn tỉnh

69.040

17.877

25,89

1. Thành phố Vĩnh Long

13.900

5.726

41,19

2. Huyện Long Hồ

9.473

2.223

23,47

3. Huyện Mang Thít

5.360

1.686

31,46

4. Huyện Vũng Liêm

11.108

2.134

19,21

5. Huyện Tam Bình

9.232

1.874

20,30

6. Thị xã Bình Minh

6.549

1.314

20,06

7. Huyện Trà Ôn

7.859

1.887

24,01

8. Huyện Bình Tân

5.559

1.033

18,58

Tỷ lệ các cơ sở có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cao nhất là ở thành phố Vĩnh Long (41,19%) và huyện có tỷ lệ thấp nhất là Bình Tân (18,58%). So với năm 2012 thì tỷ lệ cơ sở có giấy chứng nhận ĐKKD ở các huyện, thị xã, thành phố đều giảm nhưng mức giảm không nhiều từ 0,57 đến 4,78%.

5) Đơn vị hành chính - sự nghiệp

- Tổng số cơ sở hành chính, sự nghiệp có đến 01/4/2017 là 1.726 cơ sở, trong đó cơ quan hành chính, Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội là 738 cơ sở, chiếm tỷ lệ 42,76%; đơn vị sự nghiệp là 884 cơ sở (139 cơ sở y tế, 483 cơ sở giáo dục đào tạo, 18 cơ sở văn hóa, 15 cơ sở thông tin truyền thông và 229 cơ sở sự nghiệp khác), chiếm tỷ lệ 51,22% và 104 cơ sở SXKD trực thuộc đơn vị HCSN, chiếm tỷ lệ 6,02%. So với Tổng điều tra năm 2012 thì số đơn vị  hành chính, sự nghiệp tăng 37 cơ sở.

(Số lượng cơ sở HCSN trên chưa bao gồm các đơn vị HCSN Trung ương do Ban chỉ đạo Trung ương trực tiếp điều tra thu thập thông tin)

Biểu 9: Đơn vị HCSN có đến thời điểm điều tra

chia theo địa giới hành chính

                                                                                          Đơn vị tính: cơ sở

 

Tổng điều tra năm 2012

Tổng điều tra năm 2017

Tăng giảm (2017 so 2012)

Toàn tỉnh

1.689

1.726

37

1. Thành phố Vĩnh Long

331

346

15

2. Huyện Long Hồ

222

244

22

3. Huyện Mang Thít

182

185

3

4. Huyện Vũng Liêm

257

241

-16

5. Huyện Tam Bình

227

222

-5

6. Thị xã Bình Minh

122

131

9

7. Huyện Trà Ôn

197

197

-

8. Huyện Bình Tân

151

160

9

- Tổng số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp có đến thời điểm 01/4/2017 là 33.766 người; trong đó nữ: 17.570 người, chiếm tỷ lệ 52%. So với Tổng điều tra năm 2012 số lao động trong các đơn vị HCSN tăng 2.577 người, tương ứng tăng 8,26%; trong đó lao động nữ tăng 2.107 người, tăng 13,62%.

6) Cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

Tổng số cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh có đến ngày 1/7/2017 là 663 cơ sở với tổng số lao động là 2.798 người; so với tổng điều tra năm 2012 số cơ tăng 50 cơ sở, lao động tăng 609 người.

Số cơ sở và lao động của các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng qua 2 kỳ tổng điều tra ở các huyện, thị xã, thành phố như sau:

Biểu 10: Số cơ sở, lao động của các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

có đến thời điểm điều tra chia theo địa giới hành chính

 

Tổng điều tra năm 2012

Tổng điều tra năm 2017

Tăng (+), giảm (-) năm 2017 so 2012

 

Cơ sở

Lao động (người)

Cơ sở

Lao động (người)

Cơ sở

Lao động (người)

Toàn tỉnh

613

2.193

663

2.802

50

609

1. Thành phố Vĩnh Long

91

475

103

563

12

88

2. Huyện Long Hồ

101

321

106

434

5

113

3. Huyện Mang Thít

73

175

73

177

-

2

4. Huyện Vũng Liêm

107

345

114

406

7

61

5. Huyện Tam Bình

79

352

82

418

3

66

6. Thị xã Bình Minh

38

189

47

212

9

23

7. Huyện Trà Ôn

81

241

90

446

9

205

8. Huyện Bình Tân

43

95

48

146

5

51

       Trên đây chỉ là một số kết quả sơ bộ từ tổng hợp nhanh Tổng điều tra kinh tế năm 2017; sau khi có số liệu tổng hợp chính thức do Trung ương gởi về, Cục thống kê Vĩnh Long (cơ quan thường trực BCĐ tỉnh) sẽ phân tích kết quả và tổng hợp chi tiết đến từng huyện, thị xã, thành phố để thống nhất sử dụng./.

Gửi bởi admin    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:54.163.42.154

Thống kê

Lượt truy cập  28333
Đang trực tuyến   56