MyLabel

Tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 9 năm 2020

10/1/2020

Trong tháng do ảnh thời tiết mưa bão, tình hình dịch bệnh Covid-19 trong nước cơ bản đã được kiểm soát tốt, tác động của yếu tố thị trường, mùa vụ, khai giảng năm học mới nên một số mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống, học phí giáo dục,…giá cả có xu hướng tăng nên góp phần làm cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2020 tăng 0,02% so với tháng trước; so với cùng tháng năm trước tăng 3,22%; so với tháng 12/2019 giảm 0,68%; bình quân 9 tháng năm 2020 so với cùng kỳ tăng 3,82%; so với kỳ gốc năm 2019 tăng 2,08%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 2 nhóm hàng có xu hướng tăng giá nhẹ so với tháng trước như: Giáo dục tăng 2%; Hàng hóa và dịch vụ khác  tăng 0,04%. Bên cạnh đó, có 6 nhóm hàng giảm giá: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,08%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD giảm 0,06%; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,02%; Giao thông giảm 0,24%; Bưu chính viễn thông giảm 0,01%; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,06%. Còn lại các nhóm hàng như: Đồ uống và thuốc lá; May mặc, mũ nón, giày dép; Thuốc và dịch vụ y tế giá cả ổn định so với tháng trước.

Chỉ số giá CPI tháng 9 năm 2020 trên địa bàn tỉnh có xu hướng tăng nhẹ, nguyên nhân chủ yếu là do:

- Các mặt hàng gạo, nếp và nhóm thực phẩm chế biến như: hủ tiếu, bún, phở giá cả tăng phổ biến từ 2-5% so với tháng trước; đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,16%;

- Các mặt hàng trứng gia cầm, trái cây giá tăng phổ biến từ 2-5% so với tháng trước;

- Đầu tháng giá gas bán đến tay người tiêu dùng tăng khoảng 2.000 đ/bình (12 kg); đóng góp vào CPI chung tăng khoảng 0,01%;

- Các trường điều chỉnh mức học phí cho năm học 2020-2021 như: mầm non tăng từ 1-2%, đại học tăng khoảng 10% so với năm học trước; tác động làm cho chỉ số giá nhóm dịch vụ giáo dục tăng 2% so với tháng trước; đóng góp vào CPI chung tăng khoảng 0,07%;

* Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân góp phần tác động kéo giảm chỉ số giá tiêu dùng trong tháng 9 năm 2020. Cụ thể như:

- Các mặt hàng thịt heo giá bán giảm phổ biến từ 2-3% (giảm từ 2.000-7.000 đ/kg) so với tháng trước, giá thịt heo giảm đóng góp vào CPI chung giảm khoảng 0,1%;

- Các mặt hàng thịt gia cầm, thủy sản giá cả có xu hướng giảm nhẹ từ 1-3% so với tháng trước;

- Một số các mặt hàng rau cải tươi sống giá giảm từ 3-5% so với tháng trước; đóng góp vào CPI chung giảm khoảng 0,02%;

- Các mặt hàng xăng, dầu được điều chỉnh giảm giá vào ngày 27/8 và ngày 11/9/2020 nên tính chung chỉ số giá nhóm xăng dầu giảm 0,01% so với tháng trước.

* Các nhóm hàng hóa khác giá cả tương đối ổn định so với tháng trước; bên cạnh đó cũng có một số ít mặt hàng giá cả tuy có biến động nhưng mức độ biến động không đáng kể nên góp phần vào việc bình ổn giá CPI chung trên địa bàn tỉnh.

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG THÁNG 9 CÁC NĂM GẦN ĐÂY

                                                                                                          Đơn vị tính:%

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

CPI tháng 9 năm báo cáo so với tháng trước

0,76

10,05

0,88

-0,05

-0,04

0,41

0,49

0,92

0,05

0,02

CPI tháng 9 năm báo cáo so với cùng tháng năm trước

18,08

13,63

2,56

3,23

-0,88

3,23

3,68

5,32

1,05

3,22

Gửi bởi admin    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:35.170.78.142

Thống kê

Lượt truy cập  19910
Đang trực tuyến   8

客户评价高口碑好丰胸方法,那才是你可以选择的美胸产品。此外粉嫩公主酒酿蛋丰胸方法,购买美胸产品时应该注意选择产品成分是纯植物性的丰胸产品,同时也要是适合自身体质的,因为纯植物类美胸产品比较安全,才是最简单便捷的丰胸方法产后丰胸方法