MyLabel

Tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 01 năm 2020

2/1/2020

Trong tháng là thời điểm do ảnh hưởng tác động của yếu tố thị trường tình hình trước, trong và sau Tết Nguyên đán nên nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng rõ rệt so với tháng trước. Nhìn chung hàng hóa trên thị trường rất dồi dào, không có hiện tượng khan hàng sốt giá; công tác quản lý giá được các ngành chức năng kiểm soát tốt nên phần lớn hàng hóa tiêu dùng giá cả tương đối ổn định. Tuy nhiên do nhu cầu tăng cao, diễn biến cung cầu của thị trường nên một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, dịch vụ ăn uống, gas và một số ngành dịch vụ khác,… giá cả có xu hướng tăng so với tháng trước nên góp phần làm cho chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01 năm 2020 tăng 1,17% (thành thị tăng 0,88%, nông thôn tăng 1,25%) so với tháng trước; so với cùng tháng năm trước tăng 6,84%; so với tháng 12/2019 tăng 1,17%; so với kỳ gốc năm 2014 tăng 18,78%.

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 8 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước như: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,1%; May mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,26%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 1,29%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,34%; Giao thông tăng 0,77%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,31%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,48%. Còn lại 3 nhóm hàng bình ổn giá là: Đồ uống và thuốc lá; Bưu chính viễn thông; Giáo dục.

Chỉ số giá CPI tháng 01/2020 tăng chủ yếu là do nguyên nhân sau:

- Các mặt hàng thịt heo giá bán tăng phổ biến từ 3-15% (tăng 10.000-15.000 đ/kg); giá thịt heo tăng đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,53% so với tháng trước;

- Đa số các mặt hàng thịt và trứng gia cầm giá tăng phổ biến từ 2-5%; tác động làm cho chỉ số giá nhóm thịt gia cầm tươi sống tăng 2,76% so với tháng trước, đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,06%;

- Đa số các mặt hàng thủy hải sản tươi sống giá bán tăng nhẹ từ 3-5% so với tháng trước; đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,06%;

- Trong tháng giá gas tăng 48.000 đ/bình (tăng 15,24%), đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,16%;

- Một số dịch vụ ăn uống ngoài gia đình như: phở, cà phê, nước ép giá tăng phổ biến từ 2-4%; tác động làm cho chỉ số giá nhóm dịch vụ ăn uống ngoài gia đình tăng 1,01%, đóng góp vào CPI tăng chung khoảng 0,09% so với tháng trước;

- Mặt hàng xăng dầu giá có xu hướng tăng nhẹ so với tháng trước. Cụ thể như: xăng E5 tăng 93 đ/lít; giá dầu Diezel tăng 545 đ/lít; dầu hỏa tăng 570 đ/lít; riêng xăng A95 giảm 29 đ/lít. Theo chu kỳ tính giá CPI, riêng giá nhóm xăng dầu tăng đóng góp vào CPI tăng khoảng 0,05%.

* Bên cạnh đó, phần lớn các mặt hàng rau cải, trái cây giá bán tương đối ổn định và có xu hướng giảm nhẹ 3-6% so với tháng trước. Tính chung chỉ số giá nhóm rau tươi giảm 1,74%; chỉ số giá nhóm trái cây tươi giảm 0,02%.

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG THÁNG 01 CÁC NĂM GẦN ĐÂY

                                                                                                                     Đơn vị tính:%

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

CPI tháng 01 năm báo cáo so với tháng trước

0,93

0,83

-0,69

0,4

-0,15

-0,21

0,26

1,25

-0,01

1,17

CPI tháng 01 năm báo cáo so với cùng tháng năm trước

13,27

15,53

10,66

4,12

0,86

0,47

4,39

4,31

2,72

6,84

Gửi bởi admin    

HỆ THỐNG TÊN MIỀN MẠNG GSO
MÁY CHỦ TÊN MIỀN .GSO:
Chính:       10.0.1.1
Dự phòng: 10.0.1.2
  • Góc người dùng
Tên đăng nhập:
Mật khẩu:



Bạn đang dùng -

IP:18.206.238.176

Thống kê

Lượt truy cập  5862
Đang trực tuyến   24

客户评价高口碑好丰胸方法,那才是你可以选择的美胸产品。此外粉嫩公主酒酿蛋丰胸方法,购买美胸产品时应该注意选择产品成分是纯植物性的丰胸产品,同时也要是适合自身体质的,因为纯植物类美胸产品比较安全,才是最简单便捷的丰胸方法产后丰胸方法